NHỰA NHIỆT DẺO TCM CHE PHỦ VẠCH KẺ ĐƯỜNG

NHỰA NHIỆT DẺO TCM CHE PHỦ VẠCH KẺ ĐƯỜNG


đặt hàng ngay

Thông tin chi tiết

File download: 

 

MÃ SẢN PHẨM: VM-TCM

Chất lượng thỏa mãn yêu cầu

TCCS 30:2020/TCĐBVN

  • Đóng gói: bao 25 kg
  • Kích thước: 640 x 470
  • Màu sắc: Đen, Xám

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Nhựa nhiệt dẻo TCM  là hỗn hợp hóa chất được dùng cho mục đích che phủ vạch kẻ đường trong giao thông. Nhựa nhiệt dẻo TCM kết dính chặt và che phủ lớp vạch kẻ đường hiện hữu, giúp lái xe không nhìn thấy vạch ảo vào ban ngày và ban đêm, nhờ đó giảm thiểu rủi ro nhầm lẫn và nguy hiểm do thay đổi đặc tính mặt đường. Nhựa nhiệt dẻo TCM  khô nhanh, định hình tốt, bám dính tốt, chịu mài mòn, bền thời tiết, không độc hại với người thi công và môi trường.

 

TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM

Nhựa nhiệt dẻo TCM đáp ứng yêu cầu Vật liệu che phủ vạch kẻ đường của TCCS 30:2020/TCĐBVN – Sơn tín hiệu giao thông – Xóa vạch kẻ đường – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

 

ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

  • Độ chịu nhiệt và độ bền cơ học cao
  • Tương thích tốt với vạch kẻ đường phản quang nhiệt dẻo
  • Dễ thi công
  • Màu sắc gần giống mặt đường và có thể tùy chỉnh

 

 

PHẠM VI ỨNG DỤNG

Nhựa nhiệt dẻo TCM thích hợp trong các lĩnh vực sau:

  • Che phủ vạch kẻ đường trong các công trình giao thông, khu dân cư, sân bãi
  • Lớp phủ màu (đen, xám) cho các vị trí cần thiết.
  • Các lĩnh vực khác cần nhựa nhiệt dẻo

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

STT

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thí nghiệm

1

Màu sắc

Đen, Xám

ASTM D 6628-03

2

Thời gian khô (với độ dày vạch kẻ 2 mm)

Nhiệt độ không khí 32±2 oC

≤ 2 phút

TCVN 2096:1993

3

Hệ số độ sáng

≤ 0.06

EN 1436

4

Độ bóng

≤ 0.5

TCVN 2101 : 2016

5

Nhiệt độ hóa mềm

≥ 85oC

TCVN 8791 : 2011

6

Độ mài mòn

≤ 0.4g sau 500 vòng quay

TCVN 8791 : 2011

10

Thời gian bảo quản

16 tháng

 

11

Nhiệt độ thi công tối đa

220oC

 

12

Nhiệt độ an toàn tối đa

230oC

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

  • Vệ sinh sạch bề mặt trước khi thi công, đảm bảo không còn các vật lạ, chất bẩn, vạch đường cũ hư hỏng bám kém, đặc biệt tuyệt đối không có các vết dầu, mỡ, hơi ẩm. Nhiệt độ không nhỏ hơn 15oC.
  • Lăn lớp keo lót V-Mark Prime nếu thi công trên nền vạch sơn đã cũ.
  • Mở bao và bỏ hỗn hợp nhựa vào thùng nấu. Nhiệt độ tối ưu khoảng 170-180oC. Nhiệt độ trong thùng không vượt quá 220oC. Thùng nấu phải được trang bị bộ phận khuấy trộn nhằm khuấy đều hỗn hợp trong quá trình gia nhiệt.
  • Gia nhiệt và khuấy đều đến khi hỗn hợp nóng chảy hoàn toàn, đồng thời kiểm soát tránh trường hợp quá nhiệt dẫn đến cháy nhựa.
  • Nhựa nhiệt dẻo TCM được thi công bằng phương pháp phun, ép, gạt, đùn, gia công định hình hoặc tạo hình trước.
  • Có thể rắc cát nghiền khô hoặc cát tự nhiên khô lên bề mặt ngay sau khi rải nhựa để tăng độ nhám và sức kháng trượt.

 

LƯU TRỮ

Nhựa TCM

Nhiệt độ lưu trữ thích hợp từ 10 – 50oC, tốt nhất từ 20 – 30oC.

 

BIỆN PHÁP AN TOÀN

  • Khi làm việc và tiếp xúc cần được trang bị đầy đủ quần áo và dụng cụ bảo hộ lao động như găng tay, giày bảo hộ, nón bảo hộ, kính bảo hộ, mặt nạ bảo hộ che mũi và miệng.
  • Tránh hít bụi và để tiếp xúc vào mắt.
  • Không được nuốt và để lẫn vào thức ăn, nước uống

 

 

 

 

Hotline: 0901 448 422 (Mr Hòa)